U nhầy ở tim
Bs Huỳnh Thanh Kiều
1. U nhầy ở tim là gì?
- U nhầy là loại u nguyên phát ở tim thường gặp nhất ở người lớn, chiếm khoảng 25% u tân sinh ở tim và khoảng 50% khối u lành tính ở tim.
- Bệnh có thể gặp ở mọi lứa tuổi và tỷ lệ mắc bệnh ở nam và nữ gần như ngang nhau.
- Khoảng 75% u nhầy tim là đơn độc. Vị trí thường gặp nhất là ở nhĩ trái, bám vào vách liên nhĩ gần lỗ bầu dục.
- U nhầy có thể phát triển từ bề mặt nội mạc tim ở nhiều vị trí khác nhau nên có thể gặp ở các buồng tim khác hoặc trên van tim.
Hình ảnh u nhầy trong nhĩ trái
2. Bệnh u nhầy có di truyền không?
- Khoảng 10% trường hợp u nhầy tim có liên quan đến yếu tố gia đình.
- U nhầy tim mang tính gia đình thường di truyền theo gen trội trên nhiễm sắc thể thường hoặc là một phần của hội chứng liên quan đến nhiều cơ quan.
- Các hội chứng này có thể bao gồm: rối loạn sắc tố da, bệnh vỏ thượng thận nguyên phát có hoặc không có hội chứng Cushing, u tuyến yên và u tinh hoàn.
- U nhầy có tính gia đình thường xuất hiện ở người trẻ tuổi, có thể xảy ra ở nhiều vị trí và có nguy cơ tái phát sau phẫu thuật.
3. Những vị trí thường gặp của u nhầy
- Phần lớn u nhầy nằm ở nhĩ trái (khoảng 80%). Tuy nhiên u vẫn có thể xuất hiện ở các buồng tim khác với tần suất thấp hơn.
Tỷ lệ vị trí u nhầy trong tim:
- Nhĩ trái: 80%
- Nhĩ phải: 15%
- Thất phải: 5%
- Thất trái: 5%
4. Triệu chứng thường gặp của bệnh
- Biểu hiện lâm sàng của u nhầy thường gồm ba nhóm triệu chứng chính:
- Suy tim do tắc nghẽn dòng máu qua van tim.
- Đột quỵ hoặc các biến cố thuyên tắc.
- Các triệu chứng giống bệnh thấp tim do khối u tiết cytokine gây viêm như interleukin-6.
- Triệu chứng thường gặp nhất giống bệnh van hai lá, đặc biệt là hẹp van hai lá do khối u sa vào van trong thì tâm trương.
- Trong một số trường hợp có thể gây hở van hai lá nếu khối u làm tổn thương van.
- U nhầy hiếm gặp ở thất có thể gây tắc nghẽn đường thoát của thất, dễ nhầm với hẹp dưới van động mạch chủ hoặc động mạch phổi.
- Khi nghe tim có thể nghe được tiếng thổi nhẹ gọi là “tiếng rơi của khối u”.
- Bệnh nhân cũng có thể xuất hiện:
- Ngất
- Cơn thiếu máu não thoáng qua
- Đột quỵ do thuyên tắc
- Thuyên tắc mạch ngoại biên hoặc mạch phổi
- Sốt
- Sụt cân
- Mệt mỏi
- Đau khớp
- Nổi ban
- Thiếu máu
- Tăng bạch cầu
- Tăng tốc độ lắng máu
- Rối loạn tiểu cầu
U nhầy tim không có nguy cơ chuyển thành khối u ác tính.
5. Các phương pháp chẩn đoán
- Để phát hiện khối u trong tim cần thực hiện các phương tiện chẩn đoán hình ảnh:
- Siêu âm tim
- MSCT tim
- MRI tim
- Để xác định bản chất của khối u cần làm giải phẫu bệnh sau khi phẫu thuật cắt bỏ khối u.
6. Điều trị u nhầy tim
- Phương pháp điều trị chính là phẫu thuật cắt bỏ khối u.
- Tỷ lệ tử vong sớm sau mổ khoảng 0.5% – 2.2%.
- Biến chứng rung nhĩ sau mổ xảy ra khoảng 23% – 33%.
- Biến chứng thần kinh khoảng 3%.
- Đối với u nhầy đơn độc tiên lượng thường tốt, tỷ lệ tái phát khoảng 1% – 5%.
- Ở u nhầy có tính gia đình, tỷ lệ tái phát cao hơn khoảng 20% – 25%.
- Các khối u nằm ở vị trí hiếm gặp cũng có nguy cơ tái phát cao hơn.
- Sau phẫu thuật, bệnh nhân cần tái khám định kỳ và siêu âm tim hàng năm để phát hiện sớm khả năng tái phát.
Tài liệu tham khảo
- Griffin BP, et al. Cardiac Tumor. The Cleveland Clinic Cardiology Board Review. Lippincott Williams & Wilkins, 2007.