Bệnh viện
TIM TÂM ĐỨC

U nhẩy ở tim

12/04/2019

U nhầy ở tim

Bs Huỳnh Thanh Kiều

1. U nhầy ở tim là gì?

  • U nhầy là loại u nguyên phát ở tim thường gặp nhất ở người lớn, chiếm khoảng 25% u tân sinh ở tim và khoảng 50% khối u lành tính ở tim.
  • Bệnh có thể gặp ở mọi lứa tuổi và tỷ lệ mắc bệnh ở nam và nữ gần như ngang nhau.
  • Khoảng 75% u nhầy tim là đơn độc. Vị trí thường gặp nhất là ở nhĩ trái, bám vào vách liên nhĩ gần lỗ bầu dục.
  • U nhầy có thể phát triển từ bề mặt nội mạc tim ở nhiều vị trí khác nhau nên có thể gặp ở các buồng tim khác hoặc trên van tim.

Hình ảnh u nhầy trong nhĩ trái

2. Bệnh u nhầy có di truyền không?

  • Khoảng 10% trường hợp u nhầy tim có liên quan đến yếu tố gia đình.
  • U nhầy tim mang tính gia đình thường di truyền theo gen trội trên nhiễm sắc thể thường hoặc là một phần của hội chứng liên quan đến nhiều cơ quan.
  • Các hội chứng này có thể bao gồm: rối loạn sắc tố da, bệnh vỏ thượng thận nguyên phát có hoặc không có hội chứng Cushing, u tuyến yên và u tinh hoàn.
  • U nhầy có tính gia đình thường xuất hiện ở người trẻ tuổi, có thể xảy ra ở nhiều vị trí và có nguy cơ tái phát sau phẫu thuật.

3. Những vị trí thường gặp của u nhầy

  • Phần lớn u nhầy nằm ở nhĩ trái (khoảng 80%). Tuy nhiên u vẫn có thể xuất hiện ở các buồng tim khác với tần suất thấp hơn.

Tỷ lệ vị trí u nhầy trong tim:

  • Nhĩ trái: 80%
  • Nhĩ phải: 15%
  • Thất phải: 5%
  • Thất trái: 5%

4. Triệu chứng thường gặp của bệnh

  • Biểu hiện lâm sàng của u nhầy thường gồm ba nhóm triệu chứng chính:
  • Suy tim do tắc nghẽn dòng máu qua van tim.
  • Đột quỵ hoặc các biến cố thuyên tắc.
  • Các triệu chứng giống bệnh thấp tim do khối u tiết cytokine gây viêm như interleukin-6.
  • Triệu chứng thường gặp nhất giống bệnh van hai lá, đặc biệt là hẹp van hai lá do khối u sa vào van trong thì tâm trương.
  • Trong một số trường hợp có thể gây hở van hai lá nếu khối u làm tổn thương van.
  • U nhầy hiếm gặp ở thất có thể gây tắc nghẽn đường thoát của thất, dễ nhầm với hẹp dưới van động mạch chủ hoặc động mạch phổi.
  • Khi nghe tim có thể nghe được tiếng thổi nhẹ gọi là “tiếng rơi của khối u”.
  • Bệnh nhân cũng có thể xuất hiện:
  • Ngất
  • Cơn thiếu máu não thoáng qua
  • Đột quỵ do thuyên tắc
  • Thuyên tắc mạch ngoại biên hoặc mạch phổi
  • Sốt
  • Sụt cân
  • Mệt mỏi
  • Đau khớp
  • Nổi ban
  • Thiếu máu
  • Tăng bạch cầu
  • Tăng tốc độ lắng máu
  • Rối loạn tiểu cầu

U nhầy tim không có nguy cơ chuyển thành khối u ác tính.

5. Các phương pháp chẩn đoán

  • Để phát hiện khối u trong tim cần thực hiện các phương tiện chẩn đoán hình ảnh:
  • Siêu âm tim
  • MSCT tim
  • MRI tim
  • Để xác định bản chất của khối u cần làm giải phẫu bệnh sau khi phẫu thuật cắt bỏ khối u.

6. Điều trị u nhầy tim

  • Phương pháp điều trị chính là phẫu thuật cắt bỏ khối u.
  • Tỷ lệ tử vong sớm sau mổ khoảng 0.5% – 2.2%.
  • Biến chứng rung nhĩ sau mổ xảy ra khoảng 23% – 33%.
  • Biến chứng thần kinh khoảng 3%.
  • Đối với u nhầy đơn độc tiên lượng thường tốt, tỷ lệ tái phát khoảng 1% – 5%.
  • Ở u nhầy có tính gia đình, tỷ lệ tái phát cao hơn khoảng 20% – 25%.
  • Các khối u nằm ở vị trí hiếm gặp cũng có nguy cơ tái phát cao hơn.
  • Sau phẫu thuật, bệnh nhân cần tái khám định kỳ và siêu âm tim hàng năm để phát hiện sớm khả năng tái phát.

Tài liệu tham khảo

  • Griffin BP, et al. Cardiac Tumor. The Cleveland Clinic Cardiology Board Review. Lippincott Williams & Wilkins, 2007.
Chia sẻ:

Bình luận

CAPTCHA
Đăng ký khám CALL - Điện thoại Zalo Messenger