LIỆU PHÁP OXY
Tác giả: Khoa cấp cứu
Hô hấp là cơ quan chủ yếu thực hiện chức năng trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường bên ngoài. Nhờ có sự trao đổi khí mà cơ thể sống hấp thụ oxy từ môi trường bên ngoài và đào thải khí cacbonic ra khỏi cơ thể.
Con người có thể nhịn ăn, nhịn uống trong một thời gian dài nhưng không thể nhịn thở quá 5 phút.
Liệu pháp oxy là gì?
Liệu pháp oxy, còn được gọi là bổ sung khí oxy, là việc sử dụng oxy như một phương pháp điều trị cho những bệnh nhân có nồng độ oxy trong máu thấp.
Khi nào cần điều trị bằng liệu pháp oxy?
Liệu pháp oxy được áp dụng trong tất cả các trường hợp mô không nhận đủ oxy.
- Các bệnh hô hấp: dị vật đường thở, viêm phổi, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính.
- Các bệnh tim mạch: suy tim nặng, cấp cứu ngưng tim ngưng thở.
- Ngộ độc: do hóa chất, khí CO.
- Các nguyên nhân khác: tăng nhu cầu chuyển hóa, hậu phẫu, sinh khó trong sản khoa.
Biểu hiện của thiếu oxy trong máu
- Lo âu, hốt hoảng.
- Thở nhanh, co kéo cơ hô hấp.
- Nhịp tim nhanh, tăng huyết áp.
- Lẫn lộn, mất định hướng.
- Nặng: tím tái, thở chậm, tụt huyết áp, hôn mê.
Các phương pháp cơ bản của liệu pháp oxy
- Dùng ống thông mũi hoặc hầu (catheter, cannula).
- Dùng mặt nạ oxy (mask).
- Dùng lều oxy (hiện ít phổ biến).
Nasal Cannula (ống thở oxy qua mũi)
Ưu điểm
- Dễ cố định và dễ sử dụng.
- Không cản trở ăn uống bằng miệng.
- Đơn giản, tiện lợi và kinh tế.
- Bệnh nhân có thể đi lại và nói chuyện.
- Ít kích thích hầu họng.
- Khí được làm ấm khi đi qua hầu họng.
Nhược điểm
- Có thể gây khó chịu hoặc kích thích hầu họng.
- Có thể kích thích phản xạ nôn.
- Dễ tắc nghẽn do đàm.
- Bệnh nhân có thể tự rút ống.
- Oxy có thể đi vào dạ dày.
- Khí không được lọc bụi ở mũi hầu.
- Có thể bị cản trở ở hai lỗ mũi.
Thở oxy qua mặt nạ (Mask)
- Thường dùng trong các trường hợp khó thở cấp.
- Ít áp dụng cho bệnh khó thở mạn tính như COPD.
Ưu điểm
- Thông dụng và dễ sử dụng.
- Bệnh nhân dễ chấp nhận.
- Nồng độ oxy cung cấp cao hơn so với ống mũi.
Nhược điểm
- Nguy cơ sặc nếu bệnh nhân nôn.
- Cần giữ mask khít để đạt nồng độ oxy mong muốn.
- Khó duy trì đúng vị trí mask.
- Có thể gây tổn thương da.
- Không thuận tiện khi ăn uống.
Theo dõi và chăm sóc bệnh nhân khi thở oxy
- Giải thích cho bệnh nhân và người nhà về tầm quan trọng của liệu pháp oxy.
- Thông báo các quy định an toàn khi sử dụng oxy.
- Hút đờm dãi và đặt bệnh nhân ở tư thế thích hợp.
- Hướng dẫn bệnh nhân tự điều chỉnh mặt nạ nếu có thể.
- Đặt mặt nạ từ mũi xuống miệng.
- Điều chỉnh lưu lượng oxy theo chỉ định bác sĩ.
- Cố định mặt nạ vừa phải, không quá chặt hoặc quá lỏng.
- Đánh giá tình trạng bệnh nhân qua màu da, nhịp thở, mạch và huyết áp.
- Quan sát da mặt để phát hiện kích ứng với vật liệu của mặt nạ.
- Sau 1–2 giờ nên tháo mặt nạ để lau khô mặt và thiết bị nếu có hơi nước.
- Đặt bảng cảnh báo “Cấm lửa” tại khu vực sử dụng oxy.
Việc cung cấp oxy cho bệnh nhân trong cấp cứu và điều trị nội trú là một thủ thuật tương đối đơn giản. Phương pháp thở oxy được lựa chọn tùy theo tình trạng bệnh và chỉ định của bác sĩ.
Liệu pháp oxy sẽ được giảm dần và ngưng khi tình trạng bệnh của người bệnh cải thiện.